Ứng dụng của Phèn sắt

Ứng dụng của Phèn sắt
5 (100%) 2 votes

HÓA CHẤT KEO TỤ – PHÈN SẮT

Phèn sắt bao gồm Muối sắt sunfat Fe2(SO4)3.nH2O hoặc Muối sắt Clorua FeCl3.nH2O (n = 1 – 6). Tuy chưa được sử dụng rộng rãi tại việt nam nhưng lại được sử dụng rộng rãi ở các nước công nghiệp.

Hoá học của muối sắt tương tự như muối nhôm nghĩa là khi thuỷ phân sẽ tạo axit, vì vậy cần đủ độ kiềm để giữ pH không đổi.

Fe3+ + 3H2O = Fe(OH)3  +  3H+

Phèn sắt (III) khi thuỷ phân ít bị ảnh hưởng của nhiệt độ. Vùng pH tối ưu: 5 – 9

So sánh keo của phèn nhôm và phèn sắt được tạo thành cho thấy:

– Độ hoà tan của keo Fe(OH)3 trong nước nhỏ hơn Al(OH)3

– Tỉ trọng của Fe(OH)3 = 1,5 Al(OH)3 ( trọng lượng đơn vị của Al(OH)3 = 2,4 còn của Fe(OH)3  = 3,6 ) do vậy keo sắt tạo thành vẫn lắng được khi trong nước có ít chất huyền phù.

Ưu điểm của phèn sắt so với phèn nhôm:

– Liều lượng phèn sắt (III) dùng để kết tủa chỉ bằng 1/3 – 1/2 liều lượng phèn nhôm.

– Phèn sắt ít bị ảnh hưởng của nhiệt độ và giới hạn pH rộng.

– Nhược điểm của phèn sắt (III) là ăn mòn đường ống mạnh hơn phèn nhôm (vì trong quá trình phản ứng tạo ra axit).

Ở nước ta, vẫn quen dùng phèn nhôm. Để khắc phục nhược điểm của mỗi loại có thể dùng kết hợp cả phèn sắt và phèn nhôm tương ứng là 1:1 hoặc 2:1 Kết tủa hỗn hợp thích hợp nhất vào mùa lạnh.

Lưu ý: Trên thực tế, việc lựa chọn loại phèn, tính toán liều lượng phèn và liều lượng chất kiềm hoá cần phải được xác định bằng thực nghiệm. Các muối phèn đưa vào xử lý nước là dạng dung dịch.

Sản phẩm nổi bật

Previous Next

Tin tức

Previous Next