Xử lý nước thải sinh hoạt

Xử lý nước thải sinh hoạt
1 (20%) 2 votes

Qua nhiều năm nghiên cứu tim tòi và phát triển, chúng tôi chỉ ra được ưu nhược điểm của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và bệnh viện.

Hầu hết các hệ thống xử lý nước thải có kích thước lớn, ảnh hưởng đến kiến trúc cảnh quan của khu đô thị hay bệnh viện. Bên cạnh đó hệ thống xử lý đi vào hoạt động tạo tiếng ồn và mùi hôi.

Để giải quyết triệt để nhưng vấn đề trên, chúng tôi đưa ra biện pháp tổng thể thiết kế hệ thống xử lý nước thải không ảnh hưởng đến cảnh quan cũng không tạo mùi hôi tiếng ồn

XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT SỬ DỤNG GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG SUỐT

1. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sử dụng giải pháp sinh học trong suốt

 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sử dụng giải pháp sinh học trong suốt
                                         Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sử dụng giải pháp sinh học trong suốt

2. Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải sử dụng giải pháp sinh học trong suốt

Bể tiếp nhận

Nước thải được đưa vào bể tiếp nhận qua song chắn rác để loại bỏ những tạp chất có kích thước lớn.

Bể điều hòa

 Nước thải tiếp tục đi sang bể điều hòa nhằm điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất có trong nước thải, giúp cho quá trình xử lý vi sinh ở giai đoạn sau tốt hơn, tránh sốc tải đầu vào. Tại bể điều hòa tiến hành sục khí nhằm tránh hiện tượng lắng cặn tạo mùi hôi phát sinh do quá trình phân hủy kỵ khí.

Sau khi ổn định ở bể điều hòa nước thải sẽ tự chảy vào cụm bể sinh học  nhằm tiếp nhận và xử lý các loại nước thải có nồng độ ô nhiễm cao.

Hệ thống bể sinh học kết hợp quá trình phân hủy hiếu khí, thiếu khí

Trong nước thải, có chứa hợp chất Nitơ và Phốtpho, những hợp chất này cần phải được loại bỏ ra khỏi nước thải. Tại bể, trong điều kiện thiếu khí hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển sẽ xử lý N và P thông qua quá trình Nitrat hóa và Photphoril.

Quá trình Nitrat hóa xảy ra như sau:

Hai chủng loại vi khuẩn chính tham gia vào quá trình này là Nitrosonas và Nitrobacter. Trong môi trường thiếu Oxi, các loại vi khuẩn này sẽ khử Nitrat Denitrificans sẽ tách oxi của Nitrat (NO3) và Nitrit (NO2) theo chuỗi chuyển hóa:

                                      NO3–   → NO2–   → N2O → N2

Khí Nitơ phân tử N2 tạo thành sẽ thoát khỏi nước và ra ngoài.

Quá trình Photphorit hóa:

Chủng loại vi khuẩn tham gia vào quá trình này là Acinetobacter. Các hợp chất hữu cơ chứa Photpho sẽ được hệ vi khuẩn Acinetobacter chuyển hóa thành các hợp chất mới không chứa Photpho và các hợp chất có chứa Photpho nhưng dễ phân hủy đối với chủng loại vi khuẩn hiếu khí.

 Quá trình Oxic (Hiếu khí)

Sau quá trình xử lý ở bể Anoxic, nước thải được dẫn đến bể Aerotank. Đây là bể xử lý sử dụng chủng vi sinh vật hiếu khí để phân hủy chất thải. Trong bể này, các vi sinh vật (còn gọi là bùn hoạt tính) tồn tại ở dạng lơ lửng sẽ hấp thụ Oxy và chất hữu cơ (chất ô nhiễm) đồng thời sử dụng chất dinh dưỡng là Nitơ & Phốtpho để tổng hợp tế bào mới, CO2, H2O và giải phóng năng lượng. Ngoài quá trình tổng hợp tế bào mới, tồn tại phản ứng phân hủy nội sinh (Các tế bào vi sinh vật già sẽ tự phân hủy) làm giảm số lượng bùn hoạt tính. Tuy nhiên quá trình tổng hợp tế bào mới vẫn chiếm ưu thế do trong bể duy trì các điều kiện tối ưu. Vì vậy, số lượng tế bào mới tạo thành nhiều hơn tế bào bị phân hủy và tạo thành bùn dư cần phải được thải bỏ định kỳ.

Các phản ứng chính xảy ra trong bể gồm:

Quá trình Oxy hóa và phân hủy chất hữu cơ:

          Chất hữu cơ + O2   → CO2 + H2O + năng lượng

Quá trình tổng hợp tế bào mới:

Chất hữu cơ + O2 + NH3 → Tế bào vi sinh vật + CO2 + H2O + E

Quá trình phân hủy nội bào:

      C5H7O2N + O2   → CO2 + H2O + NH3 + năng lượng.

Ngoài ra, để tăng hiệu quả xử lý và làm nơi trú ngụ cho hệ vi sinh vật hiếu khí, tại bể Oxic lắp đặt thêm giá thể vi sinh. Hệ vi sinh vật trong bể Oxic được nuôi cấy bằng chế phẩm men vi sinh hoặc từ bùn hoạt tính. Thời gian nuôi cấy một hệ vi sinh vật hiếu khí từ 45 đến 60 ngày. Oxy cấp vào bể bằng máy thổi khí đặt cạn.

Với việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp đan xen giữa quá trình xử lý thiếu khí, hiếu khí sẽ tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD. Do đó không phải cấp thêm lượng cacbon từ ngoài vào khi cần khử NO3, tiết kiệm được 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4+ do tận dụng được lượng oxy từ quá trình khử NO3.

Nước sau bể  được đưa sang bể 2 để xử lý hàm lượng amoni còn lại trong nước thải.

Quá trình Anammox được thực hiện bởi vi khuẩn tự dưỡng thuộc nhóm Planctomycetales. Các vi khuẩn trong quá trình Anammox thuộc vào 3 giống sau: Candidatus Brocadia, Candidatus Kuenenia, Candidatus Scalindua. Toàn bộ các vi khuẩn anammox đều có các ngăn được ngăn bởi màng trong tế bào được gọi là các Anammoxosome và quá trình anammox được diễn ra ở đó. Ở đây, amoni được oxi hóa thành nitrit theo con đường hydrazin (N2H4) và hydroxylamin (NH2OH). Màng của anammoxosome chứa lớp lipit mà tạo thành các barie chặt chẽ chống lại sự phá hủy, là nơi xuất hiện đặc tính đặc biệt của anammox. Quá trình thủy phân làm các enzim trong màng xúc tác cho sự oxi hóa của NH4+ với NO2, với hydrazine và hydroxylamine, là chất trung gian và tạo ra một động lực proton đi qua màng được dùng để sản sinh ra ATP. Cấu trúc màng rất chặt chẽ hạn chế sự phá hủy của proton khi đi qua màng để tăng quá trình tạo ATP. Nó cũng ngăn chặn sự mất đi của các chất trung gian, và hạn chế chất trung gian hoạt động là hydrazine tới các anammoxosome và vì vậy, ngăn chặn nó tạo ra những phá hủy đối với tế bào.

Trong quá trình Anammox, amoni được chuyển thành N2 với nitrit là chất nhận điện tử. Vì vậy, tỷ lệ hàm lượng giữa nitrit và amoni là khoảng 1,3 và cần nguồn cacbon vô cơ. Do đó, phải bổ sung HCO3. Sự kết hợp hai quá trình nitrat hóa bán phần và quá trình Anammox dựa trên thực tế rằng: nitrit là hợp chất trung gian trong cả hai quá trình. Vì vậy, nitrat hóa bán phần để chuyển 1/2 amoni thành nitrit là thuận tiện và kinh tế; theo sau đó là quá trình Anammox đảm bảo loại bỏ toàn bộ nitơ thông qua quá trình hoàn toàn tự dưỡng. Nhu cầu oxi giảm đi chỉ còn 62,5% và tiết kiệm được đáng kể giá thành do không phải bổ sung thêm cacbon hữu cơ so với hệ thống nitrat hóa – đề nitrat thông thường.

Bể lắng lamen

Nước sau qua hệ thống sinh học được đưa đến bể lắng lamen, tại đây diễn ra quá trình phân tách nước thải và bùn hoạt tính. Bùn hoạt tính lắng xuống đáy, nước thải ở phía trên được dẫn qua bể khử trùng. Bùn dưới đáy 1 phần được bơm tuần hoàn lại bể hiếu khí và phần còn lại bơm về bể nén bùn.

Bể lắng lamen được thiết kế theo dạng bể lắng ngang làm phân bố nước một cách đồng đều; bể được bố trí các tấm lắng lamen làm cho cặn lắng nhanh xuống và định kì bùn thải sẽ được bơm hút lên bể nén bùn để làm giảm thể tích bùn.

Bể chứa bùn, máy ép băng tải

 Bùn thả được đưa tới bể chứa bùn và dùng máy ép bang tải để ép bùn để giảm thể tích bùn thải trước khi đem đi xử lý tại sân phơi bùn. Trong đó, độ ẩm của bùn thải từ bể lắng đạt khoảng 90 – 95%. Qua xử lý, độ ẩm còn lại đạt 70 – 80%. Lượng nước còn lại trong bể sẽ được đưa trở lại bể điều hòa để tiến hành xử lý. Còn lượng bùn sau khi thải ra, được giảm thể tích đến mức tối đa trước khi đem đi xử lý nhằm giảm giá thành.

Bể khử trùng

Tiếp tục quá trình xử lý, nước được dẫn sang bể khử trùng. Tại đây, nước thải được trộn với chất khử trùng (hợp chất chlorine) làm tiêu diệt các vi khuẩn, mầm bệnh nguy hiểm có trong nước thải. Nước đầu ra đạt chuẩn cột A QCVN 14 : 2008/BTNMT đối với nước thải sinh hoạt; cột A QCVN 20 : 2010/BTNMT đối với nước thải bệnh viện.

3. Ưu điểm của hệ thống xử lý nước thải sử dụng giải pháp sinh học trong suốt

  • Nước thải suy giảm ô nhiễm theo từng bậc, không bị trộn lẫn cùng nước thải chưa xử lý
  • Chủ động điều tiết mức độ thổi khí ở từng bậc
  • Tiện sửa chữa, bảo dưỡng
  • An toàn cho hệ vi sinh
  • Nước thải tự chảy mà không cần đến máy bơm

4. Phạm vi áp dụng công nghệ xử lý nước thải sử dụng giải pháp sinh học trong suốt

  • Xử lý nước thải sinh hoạt
  • Xử lý nước thải bệnh viện
  • Xử lý nước thải nhà hàng, khách sạn
  • Đặc biệt phù hợp với những nơi hạn chế về mặt bằng
công nghệ xử lý nước thải sử dụng giải pháp sinh học trong suốt
      Hệ thống được xây ngầm hoàn toàn, phía trên của các bể kỹ thuật có thể làm đường, vườn hoa hoặc bãi để xe


Công ty chúng tôi cung cấp các giải pháp môi trường với công nghệ tiên tiến nhất hiện nay

Vui lòng liên hệ hotline để được tư vấn giải pháp môi trường miễn phí:

Miền bắc: 0915 283 297 (Ms. Thảo Phương) 

Miền nam: 0903 68 99 25 (Mr. Hoàng Phạm)

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CTECH VIỆT NAM

Địa chỉ: 154/88, phố Trần Quý Cáp, phường Văn Chương, quận Đống Đa, tp Hà Nội

Văn phòng giao dịch: tầng 3 tòa nhà 21T1 Hapulico, 83 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

Email: sales@ctechsolutions.com.vn

Website: www.ctechsolutions.com.vn – www.giaiphapmoitruong.com.vn

 

 

0 Bình luận

Gửi bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ được giữ bí mật. Những mục bắt buộc được đánh dấu *

Sản phẩm nổi bật

Previous Next

Tin tức

Previous Next